Ngũ Hành trong Lục Hào: “ta” là gì?
Trong Lục Hào, hành cung quẻ là “ta”. So hành từng hào với nó biết sinh trợ hay khắc chế. Tháng ngày gieo dùng đánh giá sức từng hào.
Cung: gia đình của quẻ
64 quẻ chia tám cung (宫), mỗi cung do một quẻ thuần dẫn đầu: Càn, Khôn, Chấn, Tốn, Khảm, Ly, Cấn, Đoài. Mỗi cung tám quẻ. Hành của cung là “ta” trong quẻ.
| Cung quẻ | Ngũ Hành |
|---|---|
| Càn và Đoài (乾、兑) | Kim |
| Ly (离) | Hỏa |
| Chấn và Tốn (震、巽) | Mộc |
| Khảm (坎) | Thủy |
| Cấn và Khôn (艮、坤) | Thổ |
Ví dụ Cấu thuộc cung Càn nên hành tham chiếu, tức “ta”, là Kim.
Năm quan hệ
So hành hào với hành cung tạo năm quan hệ có tên:
| Mối quan hệ | Tên gọi | Quan hệ |
|---|---|---|
| Ví dụ cung Càn (Kim) | Huynh Đệ | Cùng hành với ta |
| Thân Kim, Dậu Kim (申金、酉金) | Tử tôn | Ta sinh |
| Tý Thủy, Hợi Thủy (子水、亥水): Kim sinh Thủy | Thê Tài | Ta khắc |
| Dần Mộc, Mão Mộc (寅木、卯木): Kim khắc Mộc | Quan quỷ | Khắc ta |
| Ngọ Hỏa, Tỵ Hỏa (午火、巳火): Hỏa khắc Kim | Phụ Mẫu | Sinh ta |
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Thổ (辰土、戌土、丑土、未土): Thổ sinh Kim
Câu thứ strength: the month and day
Năm nhóm này gọi chung Lục Thân (六亲). Xem bài Lục Thân để biết người và việc tương ứng.
Chi tháng gieo là nguyệt kiến (月建), chi ngày là nhật thần (日辰). Hào mạnh khi cùng hành hoặc được sinh; yếu hơn khi bị khắc hoặc tiết hao.
Ví dụ tháng Ngọ, khoảng từ Mang Chủng 6 tháng 6 đến Tiểu Thử 7 tháng 7, Hỏa đương mùa. Hào Hỏa mạnh, Kim bị Hỏa khắc yếu hơn. Cùng quẻ gieo tháng khác có thể khác sức nhiều.
Nội dung trang này giới thiệu kiến thức văn hóa truyền thống, chỉ mang tính tham khảo, không phải là dự đoán hay bảo đảm về vận mệnh, sức khỏe, hôn nhân hay tài lộc.